Chuyển đến nội dung chính

ZExplorer

Hướng dẫn sử dụng

Cập nhật lần cuối: 2 tháng 10, 2026

Sao chép, di chuyển, mục Yêu thích, tìm kiếm, nén, terminal và toàn bộ phím tắt của ZExplorer.

Sao chép

Sao chép sang ổ khác

  1. Bấm brand-guide.pdf, rồi giữ ⌘ và bấm thêm hero-banner.png, palette-v2.ase.
  2. Kéo sang khung phải. Backup Drive là ổ khác nên thao tác này sao chép, con trỏ có dấu + màu xanh.
  3. Thả. palette-v2.ase đã có ở đó, ZExplorer hỏi: Giữ cả hai, Thay thế, Bỏ qua hay Dừng.
  4. Tiến trình hiện ở khung đích, tính theo dung lượng. Bản mới được đặt tên “palette-v2 2.ase”.
  5. Xong. Các bản sao được chọn sẵn ở khung phải, tệp gốc vẫn ở chỗ cũ. Tab để chuyển khung.

Di chuyển

Di chuyển vào một thư mục

  1. Bấm contract-draft.pdf, rồi giữ ⇧ và bấm invoice-0412.pdf để chọn cả dải.
  2. Kéo lên thư mục Approved ở khung phải. Cùng ổ đĩa, không giữ phím nào: đây là di chuyển.
  3. Giữ ⌥ thì thao tác đổi thành sao chép (dấu +). Thả ⌥ ra là quay lại di chuyển. Giữ ⌘ luôn là di chuyển.
  4. Thả. Trên cùng một ổ, di chuyển chỉ là đổi chỗ nên xong gần như ngay lập tức.
  5. Mở Approved: hai tệp đã nằm trong đó.

Bàn phím: ⌘C ở một khung, ⌥⌘V ở khung kia để di chuyển; ⌘V để sao chép.

Yêu thích

Ghim và sắp xếp thư mục

  1. Kéo thư mục Field Recordings ra khỏi khung tệp.
  2. Thả lên mục Yêu thích: danh sách sáng viền xanh, thư mục được chèn ngay trên mục đang trỏ tới.
  3. Thử thả một tệp: không có gì được thêm. Chỉ thư mục mới vào được mục Yêu thích.
  4. Kéo một mục Yêu thích để sắp xếp lại. Các mục khác dịch chỗ ngay khi bạn kéo qua.
  5. Bấm một mục Yêu thích để mở nó trong khung đang dùng.

Chuột phải vào thư mục, chọn Add to Favorites cũng được. Các mục có sẵn (Home, Applications, Desktop…) không bỏ ghim được.

Quy tắc kéo thả

Khi nào là di chuyển, khi nào là sao chép?

ZExplorer theo đúng quy tắc của Finder.

Khi nào là di chuyển, khi nào là sao chép?
PhímKhi bạn…Ghi chú
—Kéo sang khung trên cùng ổ đĩaDi chuyển
—Kéo sang khung trên ổ khácSao chép (con trỏ có dấu + xanh)
⌥Giữ ⌥ khi kéoLuôn sao chép
⌘Giữ ⌘ khi kéoLuôn di chuyển
—Thả lên một dòng thư mụcĐưa vào bên trong thư mục đó
—Trùng tên ở nơi đếnHỏi: Giữ cả hai, Thay thế (bản cũ vào Thùng rác), Bỏ qua, Dừng — kèm “Áp dụng cho tất cả”
—Thả thư mục lên Yêu thíchThêm vào ngay trên mục đang trỏ tới, hoặc cuối danh sách
—Thả tệp lên Yêu thíchBỏ qua — chỉ thư mục mới được thêm

Thả vào chính thư mục đang chứa tệp, hoặc thả một thư mục vào chính nó, sẽ bị từ chối. Sao chép một tệp vào chính chỗ của nó tạo ra “tên copy”.

Phím tắt

Toàn bộ phím tắt

Có hiệu lực khi danh sách tệp đang được chọn. Menu Go còn có ⇧⌘H (Home), ⇧⌘D (Desktop), ⇧⌘O (Documents), ⌥⌘L (Downloads), ⇧⌘A (Applications).

Toàn bộ phím tắt
PhímThao tácGhi chú
⌘C/⌘VSao chép / dánDán vào thư mục đang mở; bản sao được chọn sẵn
⌥⌘VDi chuyển đến đâySau ⌘C ở khung bên kia
TabChuyển khungLệnh menu và terminal theo khung đang dùng
SpaceXem nhanh (Quick Look)
ReturnĐổi tên ngay trong danh sáchReturn lần nữa để lưu
⌘⌫Chuyển vào Thùng rácHoàn tác được
⌘DNhân bảnTạo “tên copy”
⇧⌘NThư mục mới
⌘Z/⇧⌘ZHoàn tác / làm lạiĐổi tên, xoá, nhân bản, thư mục mới, sao chép, di chuyển, nén, giải nén
⌘FTìmLọc thư mục đang mở; đổi phạm vi sang Thư mục con hoặc This Mac
⌘[/⌘]/⌘↑Lùi / tới / thư mục chaLên thư mục cha sẽ chọn lại thư mục bạn vừa rời
⇧⌘G/⌘LĐi đến thư mục / mở đường dẫnVí dụ ~/Projects hoặc /usr/local
⌘\Bật/tắt khung thứ hai
⌥⌘IHiện Inspector
⇧⌘TMở terminal tại đây
⌘KKết nối SSH / SFTP
⇧⌘.Hiện/ẩn tệp ẩn
⌘N/⌘TCửa sổ mới / tab mớiMỗi cửa sổ, mỗi tab có khung và lịch sử riêng

1. Hai khung

Bật hoặc tắt khung thứ hai bằng nút Split hoặc ⌘\. Tab chuyển khung đang dùng; lệnh menu và terminal luôn theo khung này. Chuột phải vào tệp để chọn Copy to Other Pane hoặc Move to Other Pane. Kéo đường chia để đổi cỡ; cỡ thanh bên, Inspector và terminal cũng được ghi nhớ.

2. Sắp xếp và tệp ẩn

Bấm tiêu đề cột (Name, Size, Kind, Date Modified) để sắp xếp; thư mục luôn ở trên. Thứ tự và độ rộng cột được ghi nhớ. ⇧⌘. hiện hoặc ẩn tệp ẩn.

3. Nén và giải nén

Compress tạo tên.zip cho một mục hoặc Archive.zip cho nhiều mục. Extract Here mở zip, tar, tar.gz, tar.bz2, tar.xz, 7z và rar, không bao giờ ghi đè tệp có sẵn, và gom nhiều mục vào một thư mục mang tên tệp nén. Cả hai chạy nền, huỷ được và hoàn tác bằng ⌘Z.

4. Ứng dụng trên thanh trên

Ghim ứng dụng hay dùng: bấm + và chọn, thả một ứng dụng lên thanh, hoặc chuột phải vào tệp .app và chọn Add to Top Bar. Bấm biểu tượng để mở ứng dụng, thả tệp lên để mở tệp bằng ứng dụng đó. Chuột phải để mở phần đang chọn, dời trái/phải hoặc bỏ ghim.

5. Terminal và SSH

Hiện terminal bằng nút Terminal hoặc ⇧⌘T. Tab mới ⌥⌘T, đóng tab ⌃⌘W, chuyển tab ⌥⌘] / ⌥⌘[. cd Here đưa shell đến thư mục của khung đang dùng. Nhấn ⌘K để mở SSH (shell từ xa) hoặc SFTP (truyền tệp); khoá, mật khẩu và ~/.ssh/config do OpenSSH xử lý như thường.

Terminal chạy lệnh với quyền của tài khoản bạn, giống hệt Terminal.app.

6. iPhone, iPad và máy ảnh

Cắm cáp thiết bị, rồi mở khoá iPhone và chạm Tin cậy nếu được hỏi. Thiết bị hiện ở mục Thiết bị trên thanh bên; bấm vào để xem ảnh và video ngay trong khung đang dùng. Bấm ảnh để chọn, hoặc dùng Chọn tất cả. Nhập mục đã chọn và Nhập tất cả chép tệp vào thư mục của khung bên kia; Đổi… để chọn thư mục khác. Bật Xoá khỏi thiết bị sau khi nhập để giải phóng dung lượng trên thiết bị. Bấm mũi tên quay lại hoặc một thư mục bất kỳ để trở về danh sách tệp.

Ảnh được chép nguyên định dạng gốc (HEIC, JPEG, MOV…). Chỉ đọc được ảnh và video trong Camera Roll của thiết bị, không duyệt toàn bộ tệp của iPhone.

Những gì ZExplorer chưa làm

Phiên bản hiện tại có những giới hạn sau:

  • Duyệt tệp từ xaSSH và SFTP mở trong terminal; chưa có khung duyệt tệp trên máy chủ.
  • Thẻ tệp và các kiểu xem khácChưa có thẻ (tag), kiểu xem biểu tượng, cột hay gallery, và thư mục bật mở khi kéo qua (spring-loaded).
  • Ổ mạng không tự cập nhậtTự cập nhật dựa vào FSEvents, mà ổ mạng không báo thay đổi. Nhấn ⌘R để tải lại.

Sẵn sàng?

Mở hai thư mục, bắt đầu kéo thả

Tải bộ cài, mở ZExplorer từ thư mục Applications và cho phép truy cập các thư mục bạn cần.